DIỄN ĐÀN LỚP ĐHKT TIN_K4
Liên hệ quảng cáo MR XUÂN LỘC
EMAIL:lexuanloc350@gmail.com
SĐT:01673925350

tài liệu ôn tập môn hệ điều hành
DIỄN ĐÀN LỚP ĐHKT TIN K4 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT VINH.


DIỄN ĐÀN LỚP ĐHKT TIN_K4

Diễn đàn được xây dựng bởi các thành viên của lớp ĐHKT TIN_K4

IndexIndex  tra cứu điểmtra cứu điểm  Đăng kýĐăng ký  Đăng NhậpĐăng Nhập  
(¯`’•.¸(¯`’•.¸† -‘๑’- Chủ đề có bài mới -‘๑’- †¸.•’´¯)¸.•’´¯) (¯`’•.¸ Người gửi ¸.•’´¯)-‘๑’- Thời gian -‘๑’-
THẺ VISA TRẢ TRƯỚC (PREPAID CARD). Admin Tue Mar 11, 2014 9:39 pm
vay von ngan hang daohanvndainam Sun Nov 04, 2012 8:32 am
vay mua o to tra gop daohanvndainam Sun Nov 04, 2012 8:32 am
vay mua nha tra gop daohanvndainam Sun Nov 04, 2012 8:31 am
vay bo sung von kinh doanh daohanvndainam Sun Nov 04, 2012 8:30 am
đáo hạn ngân hàng daohanvndainam Sun Nov 04, 2012 8:29 am
ẢNH THÀNH VIÊN LÊ XUÂN LỘC Admin Thu Oct 25, 2012 12:01 pm
Luyện thi IELTS hiệu quả tại Hà Nội nhungntbac Tue Apr 24, 2012 4:39 pm
Học tiếng anh giao tiếp ở đâu tốt nhất nhungntbac Thu Apr 05, 2012 2:43 pm
HỘI HỌC PHOTOSHOP tin_k4 Sun Feb 26, 2012 11:06 am
Luyện phát âm miễn phí nhungntbac Thu Feb 23, 2012 4:56 pm
Luyện thi IELTS nhungntbac Fri Feb 10, 2012 2:09 pm

Share | 
 

 tài liệu ôn tập môn hệ điều hành

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
Admin

avatar

Tổng số bài gửi : 71
Points : 316
Reputation : 6
Join date : 16/06/2011
Age : 27
Đến từ : THANH HOÁ

Bài gửiTiêu đề: tài liệu ôn tập môn hệ điều hành   Wed Nov 23, 2011 1:31 pm

Ôn tập môn hệ điều hành
Tài liệu lưu hành nội bộ
ĐỔI NÉT VỀ TÁC GIẢ:

LÊ XUÂN LỘC
SƯỜN ÔN TẬP:
Đối với 7 hệ điều hành: iOS, Ubuntu, Symbian, Windows Phone 7, Android, BlackBerry, XP mỗi hệ điều hành 3 câu hỏi trong các nội dung:
Giao diện người dùng
Bảo mật
Vào ra
Những đặc tính cập nhật
tổng 21 câu

Ngoài ra: 4 slide bài học mỗi slide khoảng 4 câu

C# 3 câu
- Biểu tượng ở traybar
- Menu
- Thoát
MỘT VÀI VÍ DỤ VỀ CÂU HỎI ÔN TẬP
khái niệm hệ điều hành: 2 câu
lịch sử hệ điều hành: 4 câu

Quản lý bộ nhớ

Ý nào sau đây không phải là 1 giai đoạn liên kết giữa các lệnh đến địa chỉ bộ nhớ

Ý nào sau đây không phải là 1 loại cấu trúc của tập tin
Không có cấu trúc
cấu trúc đơn giản
cấu trúc phức tạp

Ý nào sau đây không phải là 1 thuộc tính của tập tin

Ý nào sau đây không phải là 1 thao tác đối với tập tin

Ý nào sau đây không phải là 1 kiểu tập tin (đáp án tiếng anh)

Ý nào sau đây không phải là 1 thao tác thực hiện trong thư mục


ĐỊNH THỜI CPU
 Hiểu được
 Tại sao cần phải định thời
 Các tiêu chí định thời
 Một số giải thuật định thời



(Ghi chú: những slide có dấu * ở tiêu đề là những slide quan trọng, những slide khác dùng để diễn giải thêm)
 Chu kỳ CPU-I/O

 CPU-bound process có thời gian sử dụng CPU nhiều hơn thời gian sử dụng I/O


 Phần lớn thời gian của I/O-bound process dùng để đợi I/O
 Trong các hệ thống multitasking
 Tại một thời điểm trong bộ nhớ có nhiều process
 Tại mỗi thời điểm chỉ có một process được thực thi
 Do đó, cần phải giải quyết vấn đề phân chia, lựa chọn process thực thi sao cho được hiệu quả nhất. Cần có chiến lược định thời CPU
 Định thời dài hạn (long-term scheduling): process nào được chấp nhận vào hệ thống
 Định thời trung hạn (medium-term sched.): process nào được đưa vào (swap in), đưa ra khỏi (swap out) bộ nhớ chính
 Định thời ngắn hạn (short-term sched.): process nào được thực thi tiếp theo


Hệ thống tập tin
 Một tập tin là một tập thông tin có liên quan với nhau
 Kiểu:
Dữ liệu
Số
Ký tự số
Nhị phân
Chương trình
 Không có cấu trúc
 Cấu trúc đơn giản
Đường thẳng
Chiều dài cố định
Chiều dài thay đổi
 Cấu trúc phức tạp

Văn bản
Tập tin đang xây dựng lại
 Có thể mô phỏng hai lần cuối cùng với phương thức đầu tiên bằng cách chèn ký tự điều khiển thích hợp
 Cái gì quyết đinh :
Hệ thống điều khiển
Chương trình
 Tên : tên tập tin chỉ là thông tin được lưu ở dạng mà người dùng có thể đọc.
 Định danh – là thẻ duy nhất(thường là số) xác định tập tin trong hệ thống tập tin.
 Kiểu – thông tin này được yêu cầu cho hệ thống hỗ trợ các kiểu khác nhau
 Vị trí – thông tin này là một con trỏ chỉ tới vị trí tập tin trên thiết bị đó
 Kích thước – kích thước hiện hành của tập tin
 Bảo vệ – quản lý người sử dụng có thể đọc, viết và thực hiện
 Giờ, ngày, và định danh người dùng – dữ liệu này có ích cho việc bảo vệ, bảo mật và kiểm soát việc dùng.
 Thông tin về tất cả tập tin được giữ trong cấu trúc thư mục được lưu trữ trên đĩa.
 Tập tin là kiểu dữ liệu trừu tượng
 Tạo tập tin
 Ghi
 Đọc
 Lấy thuộc tính
 Xoá
 Đổi tên
 Mở – tìm kiếm nội dung của tập tin trong cấu trúc thư mục được lưu giữ trên đĩa, và đưa nội dung của tập tin vào bộ nhớ
 Đóng – khi chấm dứt truy xuất, nội dung của tập tin sẽ được đóng lại để giải phóng vùng nhớ
 Một số vùng dữ liệu được yêu cầu để mở tập tin:
Con trỏ file: trỏ tới vị trí đọc/viết cuối cùng, mỗi tiến trình mà tập tin mở
Bộ đếm tập tin: đếm số lần tập tin được mở,cho phép di chuyển dữ liệu từ tập tin mở khi tiến trình cuối cùng đóng nó.
Vị trí tập tin trên đĩa: nơi dấu thông tin của dữ liệu truyền vào
Truy cập đúng: mỗi tiến trình truy cập một chế độ thông tin
 Cung cấp bởi một số hệ thống điều khiển và hệ thống tập tin
 Gián tiếp truy cập vào tập tin
 Bắt buộc và tư vấn:
Bắt buộc – tiến trình bị phủ nhận dựa trên tâp tin bị khoá và yêu cầu
Tư vấn– tiến trình có thể tìm ra tình trạng của tập tin bị khoá và quyết định nên làm gì
 Truy xuất tuần tự
đọc tiếp
viết tiếp
khởi động lại
không đọc sau lần viết cuối cùng
(viết lại)
 Truy xuất trực tiếp
đọc n
viết n
di chuyển tới n
đọc tiếp
viết tiếp
viết lại n
n = số giới hạn
 Hiệu lực – tìm vị trí tập tin một cách nhanh chóng
 Tên – thuận tiện cho người dùng
Hai người dùng có thể có tên giống nhau cho những tập tin khác nhau
Một tên giống nhau có thể có một vài tên khác nhau
 Nhóm – nhóm tập tin hợp lý bởi tính chất, ( như tất cả chương trình Java, tất cả trò chơi, …)
 Hai tên khác nhau (bí danh)
 Nếu không hữu ích xoá danh sách Þ mất con trỏ
Giải pháp:
Trỏ trở lại, vì vậy ta có thể xoá tất cả các con trỏ mang những dữ liệu có vấn đề
Trỏ trở lại sử dụng chuỗi cấu tạo tốt nhất
Vào-giữ-giải pháp đếm
 Danh mục các loại mới
Liên kết – một tên khác ( con trỏ) đến tập tin hiện thời
Giải quyết liên kết – theo con trỏ để xác định vị trí tập tin
 Làm thế nào để đảm bảo rằng không có chu trình trong đồ thị?
Chỉ cho phép liên kết với tập tin không có tập con
Cơ chế thu dọn rác
Mỗi khi một liên kết mới được thêm vào sử dụng chu trình
nhận ra
thuật toán để xác định xem nó là ĐÚNG
 Thẻ(IDs) của người dùng nhận ra người dùng, chấp nhận và bảo vệ đối với mỗi người dùng
 Thẻ(IDs) của nhóm cho phép người dùng vào nhóm, và được hưởng những quyền lợi khi truy cập của nhóm
 Sự phát triển của mạng cho phép giao tiếp giữa các máy tính ở xa
 Người dùng truyền tập tin giữa các máy tính bằng chương trình gọi là FTP(file transfer protocol)–giao thức truyền tập tin
 Tự động, liền mạch sử dụng hệ thống tập tin phân tán
 Bán tự động qua thế giới web
 Mô hình khách hàng-máy chủ cho phép khách hàng kết nối hệ thống tập tin ở xa từ máy chủ
 Khách hàng và người sử dụng-trên-khách hàng xác định là đơn giản hay phức tạp
 NFS là tiêu chuẩn UNIX giao thức chia sẻ tập tin khách hàng-máy chủ
 CIFS là tiêu chuẩn giao thức Windows
 Hệ thống tổ chức tập tin chuẩn gọi là đạt được các truy xuất tập tin từ xa
 Hệ thống phân tán thông tin( phân phối dịch vụ đặt tên) như LDAP, DNS, NIS, Active Directory triển khai thực hiện thống nhất để truy cập thông tin cần thiết cho máy tính ở xa

 Hệ thống tập tin ở xa thêm chế độ mới không thành công, dẫn đến kết nối bị thất bại, máy chủ bị thất bại
 Phục hồi thất bại có thể bao gồm thông tin về tình trạng của mỗi yêu cầu từ xa
 Giao thức không được công nhận như NFS(network file system)- Hệ thống tập tin Mạng bao gồm tất cả thông tin của mỗi yêu cầu, cho phép dễ dàng phục hồi nhưng ít an toàn.
 Tính vững về nghĩa nói lên tình trạng khi nhiều người dùng cùng truy cập vào một tập tin chia sẻ cùng một lúc như thế nào
 Ch 7 tương tự với quá trình đồng bộ hóa các thuật toán
 Có xu hướng ít phức tạp đến đĩa I / O(hệ thống vào ra) và mạng lưới latency (từ xa cho các hệ thống tập tin)
 Hệ thống tập tin Andrew (AFS) - andrew file system thực hiện chia sẻ tập tin từ xa phức tạp về nghĩa
 Hệ thống tập tin Unix (UFS) thực hiện:
 Viết để mở một tập tin dễ nhìn ra ngay lập tức cho những người dùng khác mở cùng tập tin
 Chia sẻ con trỏ tập tin để cho phép nhiều người dùng sử dụng để đọc và viết đồng thời
 AFS có sự liên tưởng về nghĩa
 Chỉ viết đến phiên bắt đầu sau khi tập tin bị đóng
 Chủ sở hữu/người cài đặt tập tin nên có để điều khiển
 Điều gì có thể được làm
 Bởi ai
 Kiểu truy cập
 Đọc
 Viết
 Thực thi
 Chèn
 Xoá
 Liệt kê danh sách
 Chế độ truy cập: đọc, viết, thực thi
 Ba lớp người sử dụng
RWX
a) chủ truy cập 7 Þ 1 1 1
RWX
b) nhóm truy cập 6 Þ 1 1 0
RWX
c) truy cập chung 1 Þ 0 0 1
 Yêu cầu quản lý tạo ra một nhóm (tên riêng biệt), gọi là G, và thêm vào một số người dùng vào nhóm đó
 Cho một tập tin đặc biệt (gọi là game) hoặc thư mục con, xác định một truy cập thích hợp.

Về Đầu Trang Go down
http://dhkttink4.forum-viet.net
 
tài liệu ôn tập môn hệ điều hành
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
DIỄN ĐÀN LỚP ĐHKT TIN_K4 :: GÓC HỌC TẬP :: MÔN HỆ ĐIỀU HÀNH-
Chuyển đến